20+ mẫu tiếng anh giao tiếp giới thiệu bản thân cho người mới

Bất cứ ai khi bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp cũng sẽ bắt đầu với phần học giới thiệu bản thân. Vậy giới thiệu bản thân như thế nào cho đầy đủ, hấp dẫn và tự nhiên nhất bằng tiếng Anh? Tham khảo ngay những từ vựng, mẫu câu tiếng anh giao tiếp giới thiệu bản thân chi tiết nhất dưới đây nhé!

Những mẫu câu thường dùng khi tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh 

Dưới đây là tổng hợp những mẫu câu thường dùng khi sử dụng tiếng Anh giới thiệu về bản thân mà bạn có thể tham khảo:

Những mẫu câu để Chào hỏi

Những mẫu câu chào hỏi trong tiếng Anh giao tiếp
Những mẫu câu chào hỏi trong tiếng Anh giao tiếp

Lời chào thông dụng:

  • Hello
  • Hi

Đây đều là những câu mang ý nghĩa xin chào. Tuy nhiên Hello dùng trong trường hợp trang trọng hơn so với Hi. Chỉ nên dùng Hi để chào hỏi bạn bè, người quen thôi nhé.

Lời chào các buổi trong ngày:

  • Good morning – Chào buổi sáng.
  • Good afternoon – Chào buổi chiều.
  • Good evening – Chào buổi tối.

Lời chào thể hiện niềm vui khi gặp gỡ:

  • Nice to meet you!
  • Good to meet you!
  • Great to meet you!
  • Pleased to meet you!
  • Happy to meet you!

Giới thiệu họ tên

  • My name is… – Tên tôi là
  • I am… – Tôi là
  • You can callme.. – Bạn có thể gọi tôi là

Ví dụ: My name is Vu Huy Anh/ I am Huy Anh/ You can call me Huy Anh.

Giới thiệu tuổi

  • I am + [số tuổi của bạn].
  • I am + [số tuổi của bạn] + years old.

Ví dụ:

  • I’m 25.
  • I’m 25 years old
  • I’m in my early twenties: dùng trong trường hợp bạn hơn 20 tuổi nhưng không nói rõ số tuổi của mình.
  • I’m in my late thirties: trong khoảng 38-39 tuổi
  • I’m in my mid forties: trong khoảng 44 – 46 tuổi

Giới thiệu nơi ở, quê quán

  • I’m from – tôi đến từ
  • I come From – tôi đến từ
  • I was bỏn in – tôi sinh ra tại
  • My hometown is – quê tôi ở

Ví dụ:

  • I am from Viet Nam
  • I come from JaPan
  • I was born in Ha Noi

>>>  Xem thêm: Tiếng anh giao tiếp dành cho người chuẩn bị ra nước ngoài đúng phương pháp

Giới thiệu học vấn, nghề nghiệp

  • I am + a/an + [nghề nghiệp]
  • I work as + a/an + [nghề nghiệp]

Ví dụ:

  • I am a teacher – tôi là giáo viên
  • I am a doctor – tôi là bác sĩ
  • I work as an History teacher – tôi là giáo viên dạy Lịch Sử
Mẫu câu giới thiệu học vấn, nghề nghiệp
Mẫu câu giới thiệu học vấn, nghề nghiệp

Giới thiệu sở thích

  • I am interested in …
  • I have a passion for …
  • My hobby is / My hobbies are …
  • I like/love/enjoy …

Ví dụ:

  • I have a passion for traveling and exploring – Tôi có đam mê đi du lịch và khám phá mọi nơi
  • My hobbies are reading book – Sở thích của tôi là đọc sách
  • I love swimming – Tôi yêu môn bơi lội

Giới thiệu tình trạng hôn nhân

  • I am single – Tôi đang độc thân
  • I’m not dating anyone – tôi không hẹn hò với ai cả
  • I’m in a relationship – Tôi đang trong 1 mối quan hệ
  • I have a boyfriend – Tôi đã có bạn trai
  • I’m a widower. My wife passed away last year – Tôi là người đàn ông goá vợ. Cô ấy mất năm ngoái
  • I’m going through a divorce – Tôi đang trải qua 1 cuộc ly hôn
  • I am available – Tôi chưa có người yêu
  • I’m still not over my ex – Tôi vẫn chưa quên người yêu cũ

Giới thiệu về gia đình

  • There are six of us in my family – Gia đình tôi có 5 thành viên
  • My mother is a techer. My father is a veterinarian – Mẹ tôi là giáo viên, bố tôi là 1 bác sĩ thú y
  • I am the only child – Tôi là con 1
  • I have two brothers and one sister – Tôi có 2 em trai và 1 chị gái
  • I have nieces and nephews – tôi đã có cháu trai và cháu gái
  • My grandparents are still alive – Ông bà của tôi vẫn còn sống
  • I am very happy at home – Tôi rất hạnh phúc khi được ở nhà
  • I don’t have any siblings – Tôi không có anh chị em nào cả

Các đoạn hội thoại tiếng anh giao tiếp giới thiệu bản thân

Các đoạn hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
Các đoạn hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Jane: Hey, Peter. Long time no see. Peter, this is Susan, my classmate

Chào, Peter. Lâu rồi không gặp. Peter, đây là Susan, bạn cùng lớp của tôi.

Peter: Hi Susan. I’m Peter. How are you?

Chào Susan. Tôi là Peter. Bạn khỏe không?

Susan: I’m fine. Thanks. Nice to meet you, Peter.

Tôi khỏe. Cảm ơn. Rất vui được gặp bạn, Peter.

Peter: Nice to meet you, too. Where are you from, Susan?

Cũng hân hạnh được gặp bạn. Bạn đến từ đâu, Susan?

Susan: I’m from London. And how about you?

Tôi đến từ Luân Đôn. Còn bạn thì sao?

Peter: I come from the US.

Tôi đến từ Hoa Kỳ.

Susan: What part of the US do you come from?

Bạn đến từ vùng nào của Hoa Kỳ?

Peter: California. Do you live here alone?

California. Bạn có sống ở đây một mình phải không?

Susan: No, I live with my sister.

Không, tôi sống với em gái tôi.

Jane: Oh, I don’t remember exactly where you live, Susan. What’s your address?

Ồ, tôi không nhớ chính xác nơi bạn sống, Susan. Địa chỉ của bạn là gì?

Susan: It’s 25 Oxford Street.

Đó là số 25 Đường Oxford.

Peter: That’s cool! How old is your sister?

Thật tuyệt! Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

Susan: She’s 19. And Peter, are you a student?

Cô ấy 19 tuổi. Còn Peter, bạn có phải là sinh viên không?

Peter: Yes. I am studying law at Cambridge University. I guess you are studying economics, right?

Đúng. Tôi đang học luật tại Đại học Cambridge. Tôi đoán bạn đang học kinh tế, phải không?

Susan: Yes, of course. Jane and I are in our final year. And how many more years do you have to go to?

Đúng, tất nhiên rồi. Jane và tôi đang học năm cuối. Và bạn còn phải học bao nhiêu năm nữa?

Peter: I still have 2 more years. What do you usually do in your free time?

Tôi vẫn còn 2 năm nữa. Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

Susan: I enjoy reading economic books, sometimes novels and listening to music at the same time.

Tôi thích đọc sách kinh tế, đôi khi là tiểu thuyết và nghe nhạc cùng một lúc.

Peter: Great! What music do you listen to?

Tuyệt quá! bạn nghe nhạc gì?

Susan: I love pop and jazz. How about you? What’s your hobby?

Tôi yêu nhạc pop và jazz. Còn bạn thì sao? Sở thích của bạn là gì?

Peter: I have a passion for basketball and I sometimes play chess too, but I hate movies.

Tôi có niềm đam mê với bóng rổ và đôi khi tôi cũng chơi cờ vua, nhưng tôi ghét xem phim.

Jane: The class begins in 10 minutes. I think we have to go.

Lớp học bắt đầu trong 10 phút. Tôi nghĩ chúng ta phải đi.

Susan: Oh, you’re right. It’s nice talking to you Peter. See you then.

Ồ bạn nói đúng. Rất vui được nói chuyện với bạn Peter. Hẹn gặp bạn sau

Peter: Okay. Bye for now.

Được chứ. Tạm biệt.

Jane: See you.

Hẹn gặp lại bạn.

>>>  Xem thêm: Tiếng anh giao tiếp chủ đề food dễ dàng ghi nhớ ngay tức khắc

Gợi ý các mẫu tiếng anh giao tiếp giới thiệu bản thân

Dưới đây là một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng để giới thiệu bản thân mà bạn có thể tham khảo:

Mẫu 1: Giới thiệu cơ bản về thông tin cá nhân, nghề nghiệp

Bạn có thể tham khảo các mẫu câu giới thiệu bản thân trong từng tình huống cụ thể trong ảnh sau:

Ví dụ: My name is Nguyen Thu Hoai. I’m 22 years old and I’m single. I have just graduated from university in August with the major in accounting. I got 3 month experience as an internship at A company. I like reading books and cooking. I’m a careful and hard-working person. I’m eager to learn new things and willing to work in team. I easily adapt to with new working environment and take initiative in work.

Dịch: Tôi tên là Nguyễn Thu Hoài. Tôi 22 tuổi và đang độc thân. Tôi vừa tốt nghiệp vào tháng 8, chuyên ngành của tôi là kế toán. Tôi có kinh nghiệm thực tập tại Công ty A trong 3 tháng. Tôi thích đọc sách và nấu ăn. Tôi là người cẩn thận và chăm chỉ. Tôi ham học hỏi và thích làm việc với mọi người. Tôi dễ thích nghi với môi trường làm việc mới và chủ động trong công việc.

Mẫu 2: Giới thiệu gia đình và kinh nghiệm làm việc lâu năm

Ví dụ: My name’s Thu Ha. I got married and had one daughter, I’m living in Hoan Kiem District. I have 10 years experience in Marketing field and I’m a group leader of GMC company. I’m friendly and kind to help other people. I like dealing with difficult problems and challenged issues. I’m rather serious I work and can work under high pressure.

Dịch: Tôi là Thu Hà. Tôi đã kết hôn và có 1 con gái. Hiện tôi đang sống tại quận Hoàn Kiếm. Tôi có 10 năm kinh nghiệm về lĩnh vực marketing và đang là trưởng nhóm của công ty GMC. Tôi là người thân thiện và thích giúp đỡ mọi người. Tôi thích giải quyết vấn khó và những công việc mang tính thử thách. Tôi khá nghiêm túc trong công việc và tôi có thể chịu đựng được áp lực cao.

Mẫu 3: Giới thiệu kinh nghiệm, phong cách làm việc bản thân

Ví dụ: I’m Mai Linh. I’m 28 years old and I’m single. I was born and grew up in Ha Noi, but I have been working in HCM City for 5 years. I graduated from Economic university and got 4 years experience in administration and human resource management. I’m active. I like work related to human beings. I’m rather serious and sensitive, I can quickly catch up psychology of other people. I often read newpapers and listen to music in my free time.

Dịch: Tôi tên là Mai Linh. Tôi 28 tuổi và đang độc thân. Tôi sinh và lớn lên ở Hà Nội nhưng công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh đã được 5 năm. Tôi tốt nghiệp đại học Kinh tế và có 4 năm kinh nghiệm làm hành chính nhân sự và 2 năm trong việc quản trị nhân lực. Tôi là người năng động, tôi yêu thích những công việc về con người. Tôi là người khá nguyên tắc và nhạy cảm, tôi có thể nắm bắt tâm lý của người khác rất nhanh. Lúc rảnh rỗi, tôi thường đọc tin tức và nghe nhạc thư giãn.

Mẫu 4: Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh chi tiết 

Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh chi tiết
Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh chi tiết

Ví dụ: My name is Long and I’m a Vietnamese. I am twenty-four years old. I live in Ho Chi Minh city in the south of Vietnam. I have a big family with six people. I have two sisters and a brother. My sisters are older and my brother is younger than me. My father is a teacher at a secondary school. He has worked for 35 years in the field and he is my biggest role model in life. My mother is a housewife. She is nice and she is really good at cooking. I love my family so much. I’m a generous and easy-going person but when it comes to work I’m a competitive perfectionist. I’m also an optimistic and outgoing person so I have many friends and other social relationships. I enjoy reading, writing and doing math. I decided to become a Civil Engineer because  have always been fascinated by bridges, buildings, and skyscrapers. A degree in Civil Engineering enables me to achieve my goals and also gives me an opportunity to make a difference in the community. Five years from now, I want to become a project manager of a constructions project, As a project manager, my primary goals are managing people, set budgets, and making decisions of all kinds. I also want to speak English fluently so I can work with people from different countries.

Dịch: Tên tôi là Long và tôi là người Việt Nam. Tôi hai mươi bốn tuổi. Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh, miền Nam Việt Nam. Tôi có một gia đình lớn với sáu người. Tôi có hai chị gái và một em trai. Hai chị tôi lớn tuổi hơn và em trai tôi nhỏ tuổi hơn tôi. Cha tôi là một giáo viên tại một trường cấp 2. Ông đã làm việc 35 năm trong lĩnh vực này và ông là hình mẫu lớn nhất của tôi trong cuộc sống. Mẹ tôi là một bà nội trợ. Bà rất hiền và thực sự rất giỏi nấu ăn. Tôi yêu gia đình của tôi nhiều lắm. Tôi là một người rộng lượng và dễ tính nhưng khi làm việc tôi là một người cầu toàn có tính cạnh tranh. Tôi cũng là một người lạc quan và hướng ngoại nên tôi có nhiều bạn bè và những mối quan hệ khác. Tôi thích đọc, viết và làm toán. Tôi quyết định trở thành một kỹ sư vì tôi đã luôn bị cuốn hút bởi những cây cầu, tòa nhà và nhà cao tầng. Việc có tấm bằng Kỹ thuật xây dựng cho phép tôi đạt được những mục tiêu của mình và cũng mang lại cho tôi cơ hội để tạo nên sự khác biệt trong cộng đồng. Năm năm sau, tôi muốn trở thành một người quản lý dự án, mục tiêu chính của tôi là quản lý con người, ngân sách theo quy định và đưa ra quyết định cho tất cả vấn đề. Tôi cũng muốn nói tiếng Anh lưu loát để có thể làm việc với những người từ các nước khác.

>>>  Xem thêm: Bí quyết giúp học tiếng anh giao tiếp cho người mới bắt đầu đạt hiệu quả cao

Mẫu 5: Giới thiệu bản thân cho người năng động

Ví dụ: My name is Tram and I am from Binh Dinh province/Vietnam. I am currently studying Finance and Economics at Van Lang University. I was raised in Binh Dinh and when I was 18 I moved to Ho Chi Minh city to take my university study. Last year I went to Da Nang city to join the school’s exchange program. During my exchange I went backpacking with other backpackers from all over the city to other province/city across Vietnam. It was a fun experience. I think I have been fortunate enough to be able to live in different parts of our country and thus be able to broaden my horizon.

Dịch: Tên tôi là Trâm và tôi từ tỉnh Bình Định. Tôi hiện đang học Tài chính và Kinh tế tại Đại học Văn Lang. Tôi lớn lên tại quê nhà Bình Định và khi tôi 18 tuổi tôi chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh để học đại học. Năm ngoái, tôi đã đi đến thành phố Đà Nẵng để tham gia chương trình giao lưu của trường. Trong thời gian giao lưu, tôi đã đi phượt với một số phượt thủ đến từ các thành phố khác, đi đến các tỉnh, thành phố xuyên Việt Nam. Đó là một trải nghiệm thú vị. Tôi nghĩ rằng mình đã rất may mắn để có thể sống ở các vùng khác nhau trên đất nước mình và nhờ đó có thể mở rộng kiến thức của tôi.

Mẫu 6: Giới thiệu cơ bản, miêu tả bản thân

Ví dụ:

Well, my name is Le Thanh, I’m 24 years old, and I’m single

How would you describe your personality?

I’m hard-working, eager to learn, I enjoy working with other people and I love challenges.

Dịch:

Tên tôi là Lê Thanh, tôi 24 tuổi và đang độc thân

Bạn tự nhận xét về bản thân mình là người thế nào?

Tôi làm việc chăm chỉ và ham học hỏi, tôi thích làm việc với mọi người và thích thử thách

Mẫu 7: Giới thiệu gia đình và bản thân

Mẫu câu giới thiệu gia đình bằng tiếng Anh
Mẫu câu giới thiệu gia đình bằng tiếng Anh

Ví dụ:

Could you tell me something about yourself?

Yes, my name is Thuy Vy, I’m married, I have three kids: one son and two daughter.

How would you describe yourself?

I like being with people and helping people. I enjoy problem solving and challenging work and I’m serious about my work but I also like to have fun.

Dịch:

Bạn có thể giới thiệu một chút về bản thân mình không?

Tôi tên là Thuý Vy. Tôi đã kết hôn và có 3 con nhỏ: 1 trai và 2 gái.

Hãy miêu tả một chút về bạn?

Tôi thích làm việc và giúp đỡ mọi người. Tôi thích giải quyết vấn đề khó và những công việc mang tính thử thách. Tôi khá nghiêm túc trong công việc nhưng cũng thích sự vui vẻ.

Mẫu 8: Trả lời các thông tin cơ bản nhất

Ví dụ:

Tell me a little about yourself?

My name is Mai Linh, but most people call me Mai. I am originally from Ha Noi city but I’ve lived in Ho Chi Minh city for 8 years now

May I ask how old you are?

I’m 24

Have you finished your studies?

I graduated from the University of Economics in June, and I hope to find a full time job now.

Dịch:

Cho tôi biết một chút về bản thân cô?

Tôi tên Mai Linh nhưng mọi người thường gọi tôi là Mai. Ban đầu tôi ở Hà Nội nhưng bây giờ đang sinh sống ở TP. Hồ Chí Minh đã được 8 năm.

Tôi có thể hỏi cô bao nhiêu tuổi không?

Tôi 24

Cô đã học xong chưa?

Tôi đã tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế vào tháng 6 và tôi hy vọng tìm được một công việc toàn thời gian.

Mẫu 9: Giới thiệu tên, tuổi, tính cách

Ví dụ:

Could you describe yourself briefly?

Sure. My name is Andrew Wilson. I’m 30 years old and I’m single

Are you originally from Los Angeles?

No, I’m originally from San Francisco. I moved to Los Angeles over 10 years ago as a student.

Describe your personality to me?

Well, I’m a dedicated worker and a people person. I enjoy working as a team I also like to be in contact with the public.

Dịch:

Anh có thể giới thiệu ngắn gọn về bản thân được không?

Chắc chắn rồi. Tên tôi là Andrew Wilson. Tôi 30 tuổi và độc thân.

Anh đến từ Los Angeles phải không?

Không. Tôi thức chất đến từ San Francisco. Tôi chuyển đến Los Angeles hơn 10 năm rồi.

Hãy cho tôi biết về tính cách bản thân anh một chút được không?

Tôi là một người làm việc tận tâm và là con người của mọi người. Tôi thích làm việc theo nhóm và cũng thích giao tiếp với công chúng.

Mẫu 10: Trả lời thông tin bản thân, gia đình

Ví dụ:

Can you tell me something about yourself?

Yes, I graduated form Stanford University with a BA in management, after I graduated, I worked in hotel management for 6 years in New York City and I also enjoy working with PR and customer service.

Do you have any family obligations?

Yes, I’m married, with the two-year old daughter and I also have to support my parents.

Dịch:

Chị có thể cho tôi biết một chút về bản thân không?

Vâng tôi đã kết hôn và đã có 2 con. Tôi cũng phải trợ cấp cho bố mẹ nữa

Chị có rào cản về gia đình không?

Vâng, tôi tốt nghiệp bằng cử nhân quản trị của trường Đại học Standford. Sau khi tốt nghiệp, tôi làm việc trong ngành quản lý khách sạn trong 6 năm tại New York và tôi cũng thích lĩnh vực PR và CSKH.

Trên đây là tổng hợp những từ vựng, mẫu câu tiếng Anh giao tiếp giới thiệu bản thân chi tiết nhất. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích nhất. Trân trọng!

Share this on

Bài viết khác